Thành phần
Cho 1 viên nén bao phim Tanakan 40mg:
- Hoạt chất chính: Chiết xuất lá Ginkgo biloba được tiêu chuẩn hóa (EGb 761), chuẩn độ chứa 24% Ginkgo heterosides và 6% of Ginkgolides-bilobalide 40mg.
- Tá dược: Lactose monohydrate, Cellulose dạng vi tinh thể, Bột bắp, Silice keo khan, Talc, Magnesium stearate, Methylhydroxypropylcellulose, Macrogol 400, Macrogol 6000, Dioxyde titane, Oxyde sắt đỏ.
- Tá dược có tác dụng đã được biết: lactose monohydrate.
Chỉ định
Thuốc Tanakan 40mg được khuyên dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi mà chắc chắn không bị sa sút trí tuệ, bệnh Parkinson, rối loạn nhận thức do điễu trị bệnh khác hoặc thứ phát sau trầm cảm hoặc bệnh rối loạn chuyển hóa.
- Tanakan 40mg được chỉ định cho người lớn và người lớn tuổi.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết.
Dữ liệu dược lý trên người cho thấy làm tăng EEG khi tỉnh ở người lớn tuổi, giảm độ nhớt của máu, tăng tưới máu những vùng đặc hiệu của não ở người khỏe mạnh (60 -70 tuổi), và giảm kết tập tiểu cầu. Hơn nữa, thuốc Tanakan có tác dụng giãn mạch vùng cánh tay làm tăng lưu thông máu.
Dược động học
Sau khi uống 120mg chiết xuất Ginkgo (dạng dung dịch), sinh khả dụng tuyệt đối trung bình trên người của terpene lactones ginkgolide A là 80%, ginkgolide B là 88% và bilobalide là 79%.
Khi uống G.biloba dạng viên thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của ginkgolide A là 16-22 ng/ml, ginkgolide B là 8-10 ng/ml và bilobalide là 27-54 ng/ml. Thời gian bán thải tương ứng của ginkgolide A, B và bilobalide lần lượt là 3-4, 4-6 và 2-3 giờ.
Khi uống 120 mg chiết xuất G.biloba dạng dung dịch thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của ginkgolide A, B và bilobalide lần lượt là 25-33 ng/ml, 9-17 ng/ml và 19-35 ng/ml. Thời gian bán thải tương ứng của ginkgolide A là 5 giờ, ginkgolide B là 9-11 giờ và bilobalide là 3-4 giờ.
Nghiên cứu trên động vật, sau khi cho uống cao khô lá Bạch quả cho thấy có sự hấp thu nhanh và hoàn toàn (ở phần trên của đường tiêu hóa), thải trừ qua CO2 thở ra và qua nước tiểu, thời gian bán hủy sinh học khoảng 4 giờ 30 phút.
Cách dùng Thuốc Tanakan
Cách dùng
Đường uống.
Thuốc được uống trong các bữa ăn.
Liều dùng
3 viên/ngày, chia ra trong ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về sử dụng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc Tanakan. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn hệ miễn dịch:
Thường gặp: Quá mẫn, khó thở
Không thường gặp: Ban đỏ
Hiếm gặp: Phù mạch
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, ngất.
Rối loạn hệ tiêu hoá:
Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp: Chàm, ngứa
Không thường gặp: Nổi ban
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Tanakan 40mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc này chứa lactose. Khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase, hội chứng kém hấp thu galactose hoặc glucose (bệnh di truyền hiếm gặp).
Ở những bệnh nhân có bệnh lý có xu hướng tăng nguy cơ chảy máu (chảy máu nội tạng) và đang điều trị đồng thời thuốc chống đông và thuốc kháng tiểu cầu, thuốc này chỉ sử sụng sau khi tư vấn bác sĩ.
Những thuốc chứa Ginkgo có thể tăng nguy cơ chảy máu, thuốc phải ngừng sử dụng 3 - 4 ngày trước khi phẫu thuật.
Ở những bệnh nhân động kinh, không thể loại trừ tăng khởi phát cơn co giật do uống những thuốc chứa Ginkgo.
Không khuyến cáo dùng Ginkgo biloba cùng với thuốc chứa efavirenz (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có những nghiên cứu tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chiết xuất G. biloba có thể làm giảm khả năng kết dính tiểu cầu. Xu hướng chảy máu có thể tăng lên, Những nghiên cứu trên động vật thiếu dữ liệu liên quan đến độc tính sinh sản.
Chống chỉ định ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Không biết G. biloba/chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa hay không. Nguy cơ với trẻ sơ sinh/nhũ nhi không thể loại trừ. Do không có dữ liệu đầy đủ, không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có những nghiên cứu của G. biloba trên người được thực hiện để đánh giá tác động trên khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu trên chuột cái khả năng tác động này đã được thấy.
Tương tác thuốc
Nếu thuốc uống cùng với thuốc chống đông (ví dụ: Phenprocoumon & warfarin) hoặc thuốc kháng tiểu cầu (ví dụ: Clopidogrel, acetylsalicylic acid và NSAIDs), hiệu quả của thuốc có thể bị ảnh hưởng.
Những nghiên cứu hiện có với warfarin cho thấy không có tương tác giữa warfarin và sản phẩm chứa G. biloba, nhưng phải theo dõi khi bắt đầu điều trị, khi đổi liều G. biloba, khi kết thúc G. biloba hoặc khi đổi thuốc.
Một nghiên cứu với talinolol chỉ ra rằng G. biloba có thể ức chế P-glycoprotein tại ruột. Điều này có thể làm tăng phơi nhiễm của các thuốc bị ảnh hưởng bởi P-glycoprotein tại ruột như dabigatran etexilate. Lưu ý hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng kết hợp G. biloba và dabigatran.
Môt nghiên cứu tương tác cho thấy Cmax của nifedipine có thể tăng bởi G. biloba ở một vài cá nhân, đã quan sát thấy Cmax tăng lên 100% gây nên chóng mặt và tăng nóng bừng. Không khuyến cáo dùng kết hợp G. biloba và efavirenz; nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể giảm do cảm ứng CYP3A4 (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bảo quản
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.
\






